Hợp đồng hôn nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam

0
26

1. Nội dung và hình thức của chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận.

Pháp luật Việt Nam không có quy định cụ thể về hợp đồng hôn nhân nhưng Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã đề cập đến Thỏa thuận về tài sản của vợ, chồng trước khi kết hôn. Đây có thể coi là một trong các hình thức của hợp đồng hôn nhân tại Việt Nam hiện nay.

Theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Trong đó, nội dung của văn bản này bao gồm:

  • Thỏa thuận về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng;
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi người đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan
  • Tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình
  • Điều kiện, thủ tục, nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản
  • Nội dung khác có liên quan

2. Quyền sử đổi bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản.

Vợ chồng có quyền sửa đổi, bổ sung thỏa thuận về chế độ tài sản. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa thuận có thể được thực hiện trong bất kỳ thời điểm nào của thời kỳ hôn nhân. Hình thức sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản theo thỏa thuận được áp dụng theo quy định tại Điều 47 của Luật này. Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung của chế độ tài sản của vợ chồng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Vợ, chồng có nghĩa vụ cung cấp cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Tại sao nên lựa chọn chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận.

Nam và nữ kết hôn có thể lập hợp đồng hôn nhân để phân định tài sản trong quá trình chung sống và cả khi ly hôn. Trong quá trình chung sống, ngoài tài sản chung hai vợ chồng cùng tạo lập thì còn có tài sản riêng của mỗi người có trước khi kết hôn, có sau khi kết hôn do được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng … Trong nhiều trường hợp, vợ chồng vẫn xảy ra mâu thuẫn, xung đột xung quanh vấn đề tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng. Do đó, lập hợp đồng tiền hôn nhân có vai trò vô cùng quan trọng.

Từ khi chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được quy định cụ thể trong luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã khắc phục được một số hạn chế mà chế độ tài sản theo luật định mắc phải. Các cặp vợ chồng hợp pháp có điều kiện chọn lựa một chế độ tài sản mà họ cho là phù hợp. Họ có thể tự do thỏa thuận về tài sản trong phạm vi pháp luật không cấm điều đó đã đảm bảo quyền tự do định đoạt của công dân về sở hữu tài sản. Điều này hoàn toàn phù hợp với tinh thần của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và quy định của BLDS năm 2015. Chế độ tài sản của vợ chồng được quy định trong pháp luật có ý nghĩa nhằm xác định các loại tài sản cái nào là chung, cái nào là riêng theo thỏa thuận trong quan hệ giữa vợ chồng và gia đình. Việc phân định các loại tài sản trong quan hệ giữa vợ chồng của chế độ tài sản còn nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên vợ, chồng đối với các loại tài sản của vợ chồng. Chế độ đó vừa tạo điều kiện cho họ chủ động trong hoạt động kinh doanh, vừa tránh được những rủi ro có thể xảy đến trong cuộc sống gia đình. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng với nhau hoặc với những người khác trong thực tế, nhằm bảo về quyền và lợi ích chính đáng về tài sản cho các bên vợ chồng hoặc người thứ ba tham gia giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng. Khi hai vợ chồng ly hôn, nếu có hợp đồng hôn nhân thì sẽ dễ dàng trong việc phân chia tài sản chung vợ, chồng, giảm bớt thời gian, thủ tục khi thực hiện ly hôn…

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here