Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành

0
24

1. Hợp đồng lao động là gì?

Khái niệm Hợp đồng lao động (HĐLĐ) được ghi nhận tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Theo đó, HĐLĐ mang tính chất tự nguyện, thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động. Các văn bản dù không đặt tên là HĐLĐ tuy nhiên có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, giám sát, điều hành của một bên thì thỏa thuận đó cũng được coi là HĐLĐ.

Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải thực hiện giao kết HĐLĐ với người lao động. Điều này sẽ giúp cho người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện hợp đồng theo những gì đã thỏa thuận, người lao động sẽ được đảm bảo các quyền lợi đã được cam kết trong hợp đồng. HĐLĐ là văn bản có giá trị pháp lý ghi nhận những điều khoản được sự đồng thuận của cả hai bên.

2. Nguyên tắc và hình thức của hợp đồng lao động

Nguyên tắc giao kết HĐLĐ: Người lao động và người sử dụng lao động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. Các bên có thể tự do giao kết HĐLĐ nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Hình thức của HĐLĐ: Hợp đồng phải được giao kết bằng văn bản, được làm thành 2 bản mỗi bên sẽ giữ 01 bản. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật Lao động 2019.

3. Các loại hợp đồng lao động

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 thì HĐLĐ có hai loại gồm:

  1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng
  2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

Người lao động và người sử dụng lao động sẽ căn cứ vào mục đích cụ thể để ký kết HĐLĐ. Trong trường hợp người lao động làm việc dưới 03 năm thì nên ký hợp đồng xác định thời hạn.

4. Nội dung chính của hợp đồng lao động 

Căn cứ vào quy định tại Điều 21 Bộ luật lao động 2019, HĐLĐ phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  1. Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động
  2. Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động
  3. Công việc và địa điểm làm việc
  4. Thời hạn của hợp đồng lao động
  5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
  6. Chế độ nâng bậc, nâng lương
  7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
  8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
  9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp
  10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

5. Các lưu ý về thử việc

  1. Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với người quản lý doanh nghiệp, tối đa là 60 ngày đối với trình độ từ cao đẳng trở lên; 30 ngày đối với trình độ trung cấp; 6 ngày đối với các công việc khác. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
  2. Lương thử việc ít nhất bằng 85% lương chính thức.
  3. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện HĐLĐ đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong HĐLĐ hoặc phải giao kết HĐLĐ đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt HĐLĐ đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
  4. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc HĐLĐ đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here