THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

    350
    Nguồn ảnh: Internet

    1. Hợp tác xã là gì?

    Điều 3 Luật Hợp tác xã 2012 ghi nhận khái niệm: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”

    2. Quyền và nghĩa vụ của Hợp tác xã.

    • Điều 8 Luật Hợp tác xã 2012 quy định về quyền của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

    – Thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liêu hiệp hợp tác xã; tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của mình.

    – Quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thuê và sử dụng lao động.

    – Tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo ngành, nghề đã đăng ký nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, hợp tác xã thành viên.

    – Cung ứng, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, việc làm cho thành viên, hợp tác xã thành viên và ra thị trường nhưng phải bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với thành viên, hợp tác xã thành viên.

    – Kết nạp mới, chấm dứt tư cách thành viên, hợp tác xã thành viên.

    – Tăng, giảm vốn điều lệ trong quá trình hoạt động; huy động vốn và hoạt động tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật.

    – Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện mục tiêu hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    – Góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp nhằm mục tiêu hỗ trợ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    – Quản lý, sử dụng, xử lý vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    – Thực hiện việc phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, khoản nợ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    – Tham gia các tổ chức đại diện của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    – Khiếu nại hoặc thông qua người đại diện tố cáo các hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý thành viên, hợp tác xã thành viên vi phạm điều lệ và giải quyết tranh chấp nội bộ.

    • Điều 9 Luật Hợp tác xã 2012 quy định về nghĩa vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:

    – Thực hiện các quy định của điều lệ.

    – Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định của Luật này.

    – Hoạt động đúng ngành, nghề đã đăng ký.

    – Thực hiện hợp đồng dịch vụ giữa hợp tác xã với thành viên, liên hiệp hợp tác xã với hợp tác xã thành viên.

    – Thực hiện quy định của pháp luật về tài chính, thuế, kế toán, kiểm toán, thống kê.

    – Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các quỹ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

    – Quản lý, sử dụng đất và tài nguyên khác được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo quy định của pháp luật.

    – Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    – Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, cung cấp thông tin cho thành viên, hợp tác xã thành viên.

    – Thực hiện chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Chính phủ.

    – Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định của pháp luật.

    3. Thành phần hồ sơ

    Hồ sơ thành lập Hợp tác xã bao gồm:

    – Giấy đề nghị đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

    – Điều lệ;

    – Phương án sản xuất, kinh doanh;

    – Danh sách thành viên, hợp tác xã thành viên; danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên;

    – Nghị quyết hội nghị thành lập.

    – CMND, CCCD, Hộ chiếu của người có thẩm quyền đăng ký HTX. Trường hợp có ủy quyền thì kèm theo bản sao chứng thực giấy tờ cá nhân của người được ủy quyền.

    4. Trình tự, thủ tục.

    Nộp hồ sơ thành lập hợp tác xã theo 2 cách: trực tiếp hoặc online.

    • Hình thức nộp trực tiếp: 

    Bước 1: Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi hợp tác xã, dự định đặt trụ sở chính.

    Bước 2: Nhận kết quả

    Trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan đăng ký sẽ xem xét và giải quyết hồ sơ, cụ thể:

    – Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (đối với hồ sơ hợp lệ);

    – Gửi văn bản thông báo lý do từ chối và hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ). 

    Lưu ý: Mức lệ phí đăng ký thành lập HTX được quy định bởi cơ quan đăng ký tại địa phương (nơi đặt trụ sở chính).

    • Hình thức nộp online, qua mạng: Để tiến hành nộp hồ sơ qua mạng cần đáp ứng các điều kiện sau:

    – Thông tin đăng ký phải đúng với thông tin trên văn bản điện tử;

    – Chi tiết hồ sơ, nội dung và tên các loại giấy tờ kê khai phải giống với văn bản giấy; 

    – Sử dụng chữ ký số điện tử (token)để xác thực thông tin bởi các chủ thể sau: người đại diện theo pháp luật của HTX hoặc người được ủy quyền bởi người đại diện theo pháp luật của HTX.

    – 4 bước nộp hồ sơ online đăng ký thành lập hợp tác xã, bao gồm:

    Bước 1: Đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã bằng chữ ký số điện tử;

    Bước 2: Nộp và kê khai hồ sơ theo hướng dẫn tại trang;

    Bước 3: Nhận giấy biên nhận sau khi hoàn thành các bước kê khai;

    Bước 4: Nhận kết quả

    Nếu hồ sơ hợp lệ:

    – Cơ quan đăng ký gửi thông tin cho cơ quan thuế để tạo mã số hợp tác xã.

    – Trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được mã số, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ yêu cầu người đại diện mang giấy biên nhận và hồ sơ bản giấy đến để nhận kết quả.

    Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Trong vòng 60 ngày, hợp tác xã phải tiến hành điều chỉnh hồ sơ theo thông báo, hướng dẫn từ cơ quan đăng ký.

    5. Thủ tục khắc dấu hợp tác xã, liên hiệp HTX mới thành lập

    Ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký HTX được khắc dấu và có quyền sử dụng con dấu. 2 cách đăng ký khắc dấu hợp tác xã mới thành lập được quy định như sau:

    – Cách 1: Nộp bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký mẫu con dấu;

    – Cách 2: Nộp hồ sơ online qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan đăng ký mẫu con dấu.

    Trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan đăng ký mẫu dấu thông báo kết quả (cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc thông báo điều chỉnh nếu hồ sơ chưa hợp lệ).